TÌM KIẾM SẢN PHẨM
Hỗ trợ trực tuyến
FANPAGE
Thống kê truy cập
21333
Đang online: 2
Truy cập hôm nay: 25
Truy cập hôm qua: 19
Truy cập trung bình: 34
Tổng: 21333

Kiến thức chuyên ngành

Phân loại các hệ thống điều hòa không khí

Date update : 14/11/2016     Views : 699

Điện Lạnh Vũng Tàu: Phân loại các hệ thống điều hòa không khí. Điều hòa không khí hay còn được gọi là hệ thống điều tiết không khí, hệ thống có tác dụng tạo ra và giữ cho các thông số về vi khí hậu của không khí bên trong phòng được ổn định dựa trên một chương trình được định sẵn và không phụ thuộc vào các điều kiện ở bên ngoài.

 

 

Khác hẳn với hệ thống thông gió, trong hệ thống điều hòa , không khí trước khi được thổi vào phòng đã được xử lý về mặt nhiệt ẩm. Vì thế việc điều tiết không khí đạt hiệu quả cao hơn thông gió.

 

Phân loại các hệ thống điều hoà không khí

 

Nhà thầu cơ điện lạnh: Có rất nhiều cách để phân loại các hệ thống điều hoà không khí dựa trên nhièu cơ sở rất khác nhau. Cùng tìm hiểu về cách phân loại hệ thống điều hòa không khí?

 

1) Phân loại theo mức độ quan trọng của các hệ thống điều hoà : Người ta chia hệ thống điều hòa không khí ra làm 3 cấp như sau:

 

Hệ thống điều hòa không khí cấp I: Là hệ thống điều hoà không khí có khả năng duy trì các thông số vi khí hậu bên trong nhà với mọi phạm vi thông số bên ngoài trời, ngay tại cả vào  những thời điểm khắc nghiệt nhất trong năm.


Hệ thống điều hòa không khí cấp II: Là hệ thống điều hoà không khí có khả năng duy trì các thông số vi khí hậu bên trong căn nhà với sai số không vượt qúa 200 giờ trong 1 năm, tức tương đương với khoảng 8 ngày trong 1 năm.


Hệ thống điều hòa không khí cấp III: Là hệ thống điều hoà có khả năng duy trì các thông số tính toán trong căn nhà với sai số không vượt qúa 400 giờ trong 1 năm, tương đương với khoảng 17 ngày.


Khái niệm về mức độ quan trọng thường mang tính tương đối và không rõ ràng. Chọn mức độ quan trọng như thế nào là theo yêu cầu của khách hàng và thực tế cụ thể của các công trình. Tuy nhiên hầu hết các hệ thống điều hoà không khí trên thực tế được chọn là hệ thống điều hoà cấp III.


Việc chọn cấp của các hệ thống điều hoà không khí có sự ảnh hưởng đến việc chọn các thông số tính toán theo bên ngoài trời trong phần dưới đây.

 

2) Theo phương pháp xử lý nhiệt ẩm :

 

Hệ thống điều hoà kiểu khô: Không khí được xử lý bằng nhiệt ẩm nhờ các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt. Đặc điểm của công iệc xử lý không khí qua các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt là không hề có khả năng làm tăng dung ẩm của không khí . Quá trình xử lý không khí thông qua các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt tuỳ thuộc vào nhiệt độ của bề mặt mà dung ẩm không đổi hoặc là giảm. Khi nhiệt độ bề mặt thiết bị nhỏ hơn so với nhiệt độ đọng sương của không khí đi qua thì hơi ẩm bên trong nó sẽ ngưng tụ lại phí trên bề mặt của thiết bị, kết quả dung ẩm giảm. Trên thực tế, quá trình xử lý sẽ làm giảm dung ẩm của không khí.

 

Hệ thống điều hoà không khí kiểu ướt: Không khí được xử lý qua các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hỗn hợp. Trong thiết bị này không khí sẽ hổn hợp với nước phun đã trải qua xử lý để trao đổi nhiệt ẩm. Kết quả của quá trình trao đổi nhiệt ẩm có thể làm tăng, giảm hoặc là duy trì không đổi dung ẩm của không khí.

 

3) Theo đặc điểm khâu xử lý nhiệt ẩm:

 

Hệ thống điều hoà cục bộ: Là hệ thống nhỏ chỉ có chức năng điều hòa không khí trong một không gian hẹp, thường là một căn phòng. Kiểu điều hoà cục bộ trên thực tế chủ yếu sử dụng các loại máy điều hoà dạng cửa sổ, loại máy điều hoà kiểu rời (2 mãnh) và loại máy điều hoà ghép.

 

Hệ thống điều hoà phân tán: Hệ thống điều hòa không khí mà khâu xử lý nhiệt ẩm phân tán nhiều nơi. Như hệ thống điều hoà không khí kiểu khuyếch tán trên thực tế như là hệ thống điều hoà kiểu VRV (Variable Refrigerant Volume), kiểu làm lạnh bằng nước (Water chiller) hoặc là kết hợp nhiều kiểu máy khác nhau trong 1 công trình.

 

Hệ thống điều hoà trung tâm: Hệ thống điều hoà trung tâm là hệ thống mà khâu xử lý không khí thực hiện tại một trung tâm sau đó sẽ được dẫn theo hệ thống kênh dẫn gió đến các hộ tiêu thụ. Hệ thống điều hoà trung tâm trên thực tế là loại máy điều hoà dạng tủ, ở đó luồng không khí được xử lý nhiệt ẩm tại tủ máy điều hoà rồi được dẫn theo hệ thống kênh dẫn đến các phòng.

 

4) Theo đặc điểm môi chất giải nhiệt

 

Giải nhiệt bằng gió (air cooled): Tất cả các máy điều hoà không khícông suất nhỏ đều giải nhiệt bằng không khí, các máy điều hoà có công suất trung bình có thể giải nhiệt bằng gió hoặc là nước, hầu hết các máy có công suất lớn đều giải nhiệt bằng nước.

 

Giải nhiệt bằng nước (water cooled): Để nâng cao hiệu quả của việc giải nhiệt các máy công suất lớn thường sử dụng nước để giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ. Đối với các hệ thống điều hòa này này đòi hỏi trang bị đi kèm là hệ thống bơm, tháp giải nhiệt và đường ống dẫn nước.

 

5) Phân loại theo khả năng xử lý nhiệt

 

Máy điều hoà 1 chiều lạnh (cooled only air conditioner): Máy chỉ có khả năng làm lạnh về mùa Hè về mua đông không có khả năng sưởi ấm.

 

Máy điều hoà 2 chiều nóng lạnh (Heat pump air conditioner): Máy có hệ thống van đảo chiều cho phép hoán đổi chức năng của các dàn nóng và lạnh về các mùa khác nhau. Mùa Hè bên trong nhà là dàn lạnh, bên ngoài là dàn nóng về mùa đông sẽ hoán đổi ngược lại.

 

6) Theo đặc điểm của máy nén lạnh

 

Người ta chia ra các loại máy điều hoà có máy nén piston (reciprocating compressor), trục vít (screw compressor), kiểu xoắn, ly tâm (Scroll compressor).

 

7) Theo đặc điểm, kết cấu và chức năng của các máy điều hoà

 

Theo đặc điểm này có rất nhiều cách phân loại khác nhau.

 

Chọn thông số tính toán bên ngoài trời: Thông số ngoài trời được sử dụng để tính toán tải nhiệt được căn cứ vào tầm quan trọng của công trình, tức là tùy thuộc vào cấp của hệ thống điều hòa không khí và lấy theo TCVN 5687 - 1992 như bảng 2-11 dưới đây:

 

Miệng gió | Ống gió | Van gió

Các bài viết liên quan